Chào mừng bạn đến với forum.minhha.vn, Nơi chia xẻ những thông tin bổ ích
Đăng ký  hoặc  Đăng nhập

Công dụng chữa bệnh của tía tô

Công dụng chữa bệnh của tía tô

Gửi bàigửi bởi LeBi » Tháng tư 07, 2017, 10:56 am

1. Tên gọi khác:

_ Tía tô, é tía, tử tô, xích tô, hom tô, hom đeng (Thái), phằn cưa (Tày), cần phân (Dao).



2. Tên khoa học:

_ Tía tô: Perilla ocymoides L.

_ Tô diệp: Folium Perillac.

_ Tô ngạnh: Caulic Perillace.

_ Tô tử: Herba Perillac.

_ Họ Hoa môi (Lamiacae).



3. Mô tả:

_ Cây nhỏ, cao 0,5 - 1m. Lá mọc đối, mép khía răng, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành. Quả bế, hình cầu. Toàn cây có tinh dầu thơm và có lông. Loài tía tô mép lá quăn (Perilla ocymoides L. var. bicolorlaciniata) có giá trị sử dụng cao hơn. Cây được trồng bằng hạt. Mùa hoa tháng 7-9, mùa quả tháng 10-12.

_ Phân bố : Cây được trồng phổ biến khắp nơi.







4. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản:

4.1. Bộ phận dùng:

_ Bộ phận có thể dùng làm thuốc của cây Tía tô là: Cả cây, trừ rễ,

_ Lá: Tô diệp.

_ Cành: Tô ngạnh

_ Quả: Tô tử.

4.2. Thu hái:

_ Lá: thu hoạch vào mùa hạ, trước khi ra cây hoa., khi cành lá mọc xum xuê, bỏ lá sâu, để riêng lá hoặc nhánh non.

_ Cành: thu hoạch khi đã lấy hết lá.

_ Quả: Mùa thu lúc quả đã chín cắt lấy cả gốc cây hoặc bông quả, đánh quả rơi xuống, bỏ tạp chất, phơi khô.

4.3. Chế biến:

_ Lá: loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ đến khô hoặc phun nước cho mềm, thái vụn, phơi khô.

_ Cành: loại tạp chất, phơi khô.

_ Tử tô tử sao: Lấy tử tô tử cho vào chảo, sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm hoặc nổ đều, lấy ra để nguội, khi dùng giã dập.

4.4. Bảo quản:

_ Để nơi khô ráo, tránh ẩm.



5. Thành phần hóa học:

_ Tía tô chứa 0,3-0,5% tinh dầu (theo trọng lượng khô), citral 20%. Thành phần tinh dầu chủ yếu là perillaldehyd, L-perrilla alcohol, limonen, α-pinen, hydrocumin, còn có elsholtziaceton, β-cargophylen, bergamoten và linalool perillaldehyd.

_ Hạt chứa nước 6,3%, protein 23,12%, dầu béo 45,07%, N 10,28%, tro 4,64%, acid nicotinic 3,98 mg/100 g. Thành phần dầu béo của hạt gồm acid béo chưa no 3,5-7,6%, oleic 3,9-13,8%, linoleic 33,6-59,4%, acid linolenic 23,3-49% (một số mẫu dầu còn chứa trên 70% acid linolenic).



6. Tính vị qui kinh:

_ Vị cay, tính ấm, quy kinh phế, tỳ.



7. Tác dụng dược lý:

7.1. Theo Y học cổ truyền:

_ Tô diệp: Giải biểu tán hàn, hành khí khoan trung. Trị cảm mạo phong hàn, phát sốt sợ lạnh, ho, khí suyễn, ngực bụng trướng đầy, thai động không yên. Và có thể giải độc cua cá..

_ Tô ngạnh: Không có tác dụng giải biểu, mà có tác dụng lý khí, an thai. Trị khí uất, thực trệ, hung cách muộn, quản phúc đau nhức, thai khí không hòa.

_ Tô tử: Hạ khí, thanh đàm, nhuận phế, khoan trường. Trị ho nghịch, đàm suyễn, khí trệ, táo bón.

7.2. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

_ Nước sắc và cồn chiết xuất lá tía tô đều có tác dụng giãn mạch ngoài da, kích thích tiết mồ hôi.

_ Làm giảm chất xuất tiết của phế quản, làm giảm co thắt cơ trơn của phế quản. Có tác dụng cầm máu.

_ Chất tinh dầu làm tăng đường huyết. Aldehyt tía tô chống thối và ức chế trung khu thần kinh.

_ Nước ngâm kiệt lá tía tô có tác dụng ức chế các loại vi trùng như: Tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lî, trực khuẩn đại tràng.



8. Một số ứng dụng:

8.1. Sâm tô ẩm:

_ Lá tía tô, nhân sâm, trần bì, chỉ xác, cát cánh, cam thảo, mộc hương, bán hạ, can khương, tiền hồ, mỗi vị 2 g, nước 600 ml, sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày.

_ Dùng cho trường hợp cơ thể vốn suy nhược mà bị cảm lạnh ăn uống khó tiêu, ngực bụng đầy tức, ho nhiều đờm.

8.2. Hương tô tán:

_ Lá tía tô 120g, hương phụ (thân rễ cỏ cú) 120g, trần bì 60g, cam thảo 30g. Tất cả các vị thuốc (sao qua hoặc đều phơi khô) đem tán thành bột thô, trộn đều. Ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 10g.

_ Dùng trong trường hợp bị cảm lạnh, kèm theo tức ngực, đầy bụng, không muốn ăn uống.

8.3. Cháo tía tô bạc hà:

_ Lá tía tô tươi 20g, lá bạc hà tươi 8g, gừng tươi 3 lát, gạo tẻ 40-60g. Cho gạo vào nồi đổ nước nấu đến khi cháo chín; cho tía tô, bạc hà đã xắt nhỏ và gừng vào đun sôi lại là được.

_ Ăn cháo khi đang còn nóng. Dùng cho các trường hợp cảm lạnh kèm theo ho, khó thở.

8.4. Rối loạn tiêu hoá: đau bụng đi ngoài, nôn mữa do ăn các loại thức ăn như cua, cá:

_ Lá tía tô đủ dùng, giã lấy nước cốt để uống; nếu có ngứa nổi mẩn (dị ứng) thì lấy bã đã sắc hoặc lá tươi xát vào chỗ ngứa; hoặc lá tía tô 10g, gừng tươi 8g, cam thảo 2g, sắc với 600ml nước còn 200ml chia 2-3 lần uống nóng trong ngày.

_ Để phòng tránh, khi ăn các loại hải sản tanh lạnh nên kèm theo rau thơm gia vị là lá tía tô; nhưng theo một số tài liệu đông y không nên ăn lá tía tô với cá chép vì sinh nhọt.

8.5. Chữa trúng độc, đau bụng do ăn phải cua, cá:

_ Lá tía tô 10 g, sinh khương 8 g, sinh cam thảo 4 g, nước 600 ml. Sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống khi còn nóng.Giã lá tía tô tươi vắt lấy nước hoặc sắc lá khô (10 g) uống nóng.

8.6. Chữa táo bón ở người già suy nhược:

_ Quả tía tô, hạt me lượng bằng nhau, giã nhuyễn cho nước lắng, lấy nước nấu chín để uống. Hoặc quả tía tô, hạt mè đen đều 10g, giã nhuyễn, cho nước vào để gạn lấy nước nấu cháo.

8.7. Chữa chứng ho nhiều đờm ở người già:

_ Dùng quả tía tô, hạt cải bẹ, hai thứ lượng bằng nhau; tất cả tán thành bột mịn, trộn đều. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 6-8g.

_ Nếu người lớn hay có cơn hen: quả tía tô 1 lạng, sao qua tán bột, đổ 2 chén nước khuấy đều, lọc bỏ bã, nấu cháo ăn lúc đói.

8.8. Trẻ em ho nhiều, thở gấp:

_ Hạt tía tô 20g tán thành bột, hoà với nước đã nấu sôi để còn âm ấm, lọc bỏ bã cho uống. Cẩn thận hơn thì cho bột vào túi vải hãm vào nước sôi, hoặc lấy bột này hoà vào cháo, nước cơm cho trẻ uống.
RANDOM_AVATAR
LeBi
 
Bài viết: 1
Ngày tham gia: Tháng tư 07, 2017, 10:40 am
Đến từ thành phố: Hồ Chí Minh
Điểm (Points): 0
Giới tính: Nam
Handphone: 0

Quay về Sức khỏe

Points: 0

cron